Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

MỘT SỐ TÊN TIẾNG NHẬT HAY DÀNH CHO NỮ NÈ

 MỘT SỐ TÊN TIẾNG NHẬT HAY DÀNH CHO NỮ NÈ 

Takara: kho báu
Taki: thác nước
Tamiko: con của mọi người
Tama: ngọc, châu báu
Tani: đến từ thung lũng
Tatsu: con rồng
Toku: đạo đức, đoan chính
Tomi: giàu có
Tora: con hổ
Umeko: con của mùa mận chín
Umi: biển
Yasu: thanh bình
Yoko: tốt, đẹp
Yon (HQ): hoa sen
Yuri/Yuriko: hoa huệ tây
Yori: đáng tin cậy
Yuuki: hoàng hôn

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Giao tiếp tiếng Nhật căn bản


1/ Tôi có cần phải đi cùng anh ko? (Vd như đi họp hành,công tác ..v..v)私が一緒に行く必要がありますか?
Watashi ga issho ni iku hitsuyō ga arimasu ka?

Anh có cần tôi (làm gì) cho anh ko?
何かお手伝いできることがありますか?
Nanika otetsudai dekiru koto ga arimasu ka?

Nanika = gì đó, otetsudai = giúp đỡ

2/ Anh có đi lên văn phòng thì cho tôi đi theo nữa nhé!
オフィスに行けば私を連れて行ってくださいね!
Ofisu ni ikeba watashi o tsurete itte kudasai ne!

"~ wo tsurete iku" là đi đâu mang ai the.
Tác giả: trung tâm tiếng nhật